3. Kế hoạch phát triển a. Kế hoạch xây dựng, phát triển mạng lưới Kế hoạch xây dựng các khu vực quan trắc mới, nâng cấp, vận hành các mạng lưới nêu trong bảng 1, ngoài 78 trạm quan trắc nước mặt, các tầng chứa nước chính được quan trắc nêu ở bảng 2.
STT |
Khu vực quan trắc |
Số lượng (trạm) |
Số lượng điểm QT/công trình QT |
||||||
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011-2015 |
2016-2020 |
Tổng |
|||
1 |
Đồng bằng Bắc Bộ |
12 |
122/187 |
5/9 |
10/15 |
|
35/76 |
|
172/287 |
2 |
Đồng bằng Nam Bộ |
19 |
63/204 |
|
17/46 |
|
26/65 |
|
106/315 |
3 |
Tây Nguyên |
10 |
125/192 |
13/20 |
|
|
45/50 |
|
183/262 |
4 |
Bắc Trung Bộ |
10 |
0/0 |
|
13/24 |
13/23 |
37/65 |
33/57 |
96/169 |
5 |
Nam Trung Bộ |
7 |
0/0 |
|
13/23 |
13/23 |
44/68 |
22/36 |
92/150 |
6 |
Đông Bắc |
7 |
0/0 |
|
|
|
20/28 |
16/28 |
36/56 |
7 |
Tây Bắc |
5 |
0/0 |
|
|
|
10/13 |
13/15 |
23/28 |
Cộng |
70 |
320/583 |
18/29 |
53/108 |
26/46 |
207/352 |
84/136 |
708/1267 |
Bảng 1: Xây dựng điểm, công trình quan trắc nước dưới đất
STT |
Khu vực quan trắc |
Các tầng chứa nước quan trắc |
||
Hiện tại |
2008-2010 |
2011-2020 |
||
1 |
Đông bắc |
|
|
q, t3, C-P, e-O, PR, O3-S1 |
2 |
Đồng bằng Bắc Bộ |
qh1, qh2, qp, |
qh1, qh2, qp, n2, n1 |
qh1, qh2, qp, n2, n1 |
3 |
Tây Bắc |
|
|
q, t2 |
4 |
Bắc Trung Bộ |
|
qh, qp |
qh,qp, n2, C-P, O3-Q, K |
5 |
Nam Trung Bộ |
|
qh, qp |
qh,qp, b, n2 |
6 |
Tây Nguyên |
q, bq2, bN2-q1, n |
q, bq2, bN2-q1, n |
q, bq2, bN2-q1, n |
7 |
Đồng bằng Nam Bộ |
qh, qp2, qp1, n22,n22, n11, n12 |
qh, qp2, qp1, n22,n22, n11, n12 |
qh, qp2, qp1, n22,n22, n11, n12 |
Bảng 2: Các đối tượng quan trắc chính trong các khu vực quan trắc
b. Các nội dung quan trắc – Mực nước – Nhiệt độ – Chất lượng nước: các thông số quan trắc chính chất lượng của nước như sau: -Đại nguyên tố: Ca+2; Mg+2, Na+; K+; Cl-; SO4-2; HCO3-; CO3-; cặn khô (độ dẫn điện). -Vi nguyên tố: As; Hg; Se; Be; Cr; Cd; Pb; Cu; Zn; Mn; Ni; I; F; CN-; Fe+; Al -Môi trường nhiễm bẩn: pH; Eh; NH4+; NO3-, NO2-; PO4-3; độ oxy hóa; COD; BOD5, DO, phenol… -Vật chất hữu cơ: Styren, Benzenpyren, Diclorometan, 1/2 Dicloroctan, 1/1/1 Tricloroetan; Nhóm Hydrocacbon thơm gồm Benzen, Toluen,… -Đồng vị: H2, H3, O18, C13 , C14, N15,… quan trắc thành phần của nước để xác định điều kiện hình thành NDĐ, quan trắc đồng vị của carbon để xác định tuổi của NDĐ, quan trắc đồng vị của Nitơ để xác định nguồn gốc gây nhiễm bẩn các hợp chất nitơ,… -Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Lindane; HCB, Dieldrin, Aldrin, Methoxychlo, hexachlobenzen,… -Phóng xạ: tổng hoạt độ
Các thông số, nội dung, và tần suất quan trắc thành phần hoá học của NDĐ kể trên được điều chỉnh tuỳ từng điều kiện và thời kỳ cụ thể được luận chứng thiết kế trong các đề án riêng.
c. Thiết bị quan trắc Hiện tại có khoảng 10% số công trình sử dụng thiết bị bán tự động (lắp thiết bị tự động đo – cơ hoặc điện tử, hàng tháng có người đi lấy dữ liệu). Để đảm bảo có số liệu chính xác, cập nhật dữ liệu nhanh, kịp thời, thiết bị, công nghệ đo cần được cải tiến. Trang thiết bị, máy móc cần được đầu tư hiện đại hoá theo các hướng sau: – Giai đoạn 2008-2010: + 30% công trình quan trắc được lắp đặt hệ thống tự ghi dạng bán tự động – Giai đoạn 2011- 2015: + 50% điểm quan trắc được lắp đặt hệ thống tự ghi dạng bán tự động và 10 % công trình quan trắc được lắp đặt thiết bị tự ghi dạng tự động (thu thập và truyền thẳng dữ liệu về văn phòng) – Giai đoạn 2016- 2020: + 70% điểm quan trắc được lắp đặt hệ thống tự ghi dạng bán tự động và 20 % công trình quan trắc được lắp đặt thiết bị tự ghi dạng tự động (thu thập và truyền thẳng dữ liệu về văn phòng).
d. Tổ chức quản lý vận hành Trước 1996: Công tác thiết kế thi công, vận hành mạng lưới quan trắc được thực hiện riêng biệt tại các Liên đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình (nay là các Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước trên ba miền Bắc, miền Trung và miền Nam). Từ 1996 đến 5/2008: Công tác thiết kế thi công, vận hành mạng lưới quan trắc được thực hiện thống nhất tại các Liên đoàn chuyên ngành và có một đơn vị chủ trì- Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc với văn phòng đề án tổng thể để điều hành chung ba vùng mạng lưới. Từ 5/2008 Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước được thành lập tiền thân là văn phòng đề án tổng thể.